Xe bỏ đăng kiểm 3 năm bị phạt bao nhiêu?

Đăng kiểm xe là một trách nhiệm quan trọng để đảm bảo an toàn và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Tuy nhiên, đôi khi chủ xe có thể vô tình hoặc chủ ý bỏ qua việc đăng kiểm, dẫn đến những hậu quả pháp lý. Trong bối cảnh này, một câu hỏi phổ biến mà nhiều người quan tâm là: “Xe bỏ đăng kiểm 3 năm sẽ bị phạt bao nhiêu?” Để giải đáp thắc mắc này, chúng ta cùng tìm hiểu về quy định và mức phạt liên quan đến việc không đăng kiểm xe trong thời gian dài nhất định.

1. Đăng kiểm là gì?

Đăng kiểm là quá trình kiểm tra và xác nhận rằng một phương tiện giao thông đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và môi trường cũng như các yêu cầu kỹ thuật được đặt ra bởi cơ quan quản lý giao thông. Quá trình đăng kiểm thường bao gồm kiểm tra các yếu tố như hệ thống lái, hệ thống phanh, đèn chiếu sáng, hệ thống treo, lốp xe, động cơ, và các yếu tố khác liên quan đến an toàn và môi trường.

Quá trình đăng kiểm nhằm đảm bảo rằng các phương tiện giao thông trên đường phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn nhất định. Đối với ô tô và xe máy, việc đăng kiểm là bắt buộc và thường phải được thực hiện định kỳ, thường là mỗi năm một lần.

Quá trình đăng kiểm giúp giảm nguy cơ tai nạn giao thông do lỗi kỹ thuật, bảo vệ môi trường thông qua việc kiểm soát các khí thải, và đảm bảo rằng các phương tiện tham gia giao thông đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và kỹ thuật cần thiết.

2. Xe bỏ đăng kiểm 3 năm bị phạt bao nhiêu?

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, việc quá hạn đăng kiểm ô tô sẽ bị xử phạt theo hai mức, đó là dưới 1 tháng và trên 1 tháng. Trường hợp quá hạn đăng kiểm 3 năm, cả tài xế và chủ xe đều sẽ bị xử phạt theo mức quy định cho trường hợp quá hạn trên 1 tháng. Mức xử phạt cụ thể như sau:

  • Người lái xe:
    • Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 triệu đồng.
    • Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng. (Điểm e, Khoản 5 và Điểm a, Khoản 6 của Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)
  • Chủ xe:
    • Phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân.
    • Phạt tiền từ 12.000.000 đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức. (Điểm c, Khoản 9, Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Nếu chủ phương tiện là người lái xe, mức phạt sẽ áp dụng đối với chủ phương tiện, đồng thời tước giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng.

Ngoài ra, cần lưu ý là theo Điểm đ Khoản 5 Điều 16, sử dụng giấy phép đăng ký xe, giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa sẽ bị xử phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng.

Như vậy, đối với những xe quá hạn đăng kiểm trên 1 tháng, cả lái xe và chủ xe có thể đối mặt với mức phạt tổng cộng lên tới 22 triệu đồng, kèm theo việc tước giấy phép lái xe đến 3 tháng. Mức phạt cao nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì đúng chu kỳ đăng kiểm phương tiện.

Tuy nhiên, nếu phương tiện không được sử dụng trong thời gian 3 năm, và không tham gia giao thông trong thời gian đó, thì theo quy định, không có vi phạm và chủ xe không bị phạt trong trường hợp này.

3. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 

Hiện nay, việc đăng kiểm xe ô tô được quy định chặt chẽ theo Thông Tư 02/2023/TT-BGTVT, với mục đích đảm bảo an toàn và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chu kỳ đăng kiểm. Dưới đây là thông tin chi tiết về thời hạn đăng kiểm xe ô tô theo từng loại:

Chu kỳ đăng kiểm theo quy định tại Thông tư 02/2023/TT-BGTVT
TT
Loại phương tiện
Chu kỳ (tháng)
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải
1.1 Sản xuất đến 07 năm 36 24
1.2 Sản xuất trên 07 năm đến 20 năm 12
1.3 Sản xuất trên 20 năm 6
2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải
2.1 Sản xuất đến 05 năm 24 12
2.2 Sản xuất trên 05 năm 6
2.3 Có cải tạo 12 6
3. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ
3.1 – Không cải tạo
– Thời gian sản xuất đến 05 năm
24 12
3.2 – Không cải tạo
– Thời gian sản xuất trên 05 năm
6
3.3 Có cải tạo 12 6
4. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc
4.1 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm 24 12
4.2 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm 6
4.3 Có cải tạo 12 6
5. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 09 chỗ đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ); ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên (kể cả ô tô tải, ô tô đầu kéo đã cải tạo thành ô tô chuyên dùng); ô tô tải được cải tạo chuyển đổi công năng từ ô tô chở người sản xuất từ 15 năm trở lên. 3

Lưu Ý Quan Trọng:

  • Chu kỳ đầu áp dụng đối với xe chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong thời gian 02 năm, tính từ năm sản xuất.
  • Xe có cải tạo là xe thực hiện cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một số hệ thống nhất định.
  • Xe kiểm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn 15 ngày không tính là chu kỳ đầu.
  • Xe kiểm định lần thứ 2 có thời hạn kiểm định tính theo chu kỳ định kỳ nhỏ hơn thời hạn kiểm định của chu kỳ đầu.

4. Chi phí đăng kiểm xe ô tô

Chi phí đăng kiểm xe cơ giới được quy định tại Thông tư 238/2016/TT-BTC cụ thể như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe

TT

Loại xe cơ giới

Mức giá

1

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng

560

2

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo

350

3

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn

320

4

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn

280

5

Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

180

6

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc

180

7

Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt

350

8

Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)

320

9

Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe)

280

10

Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương

240

11

Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

100

5. Các câu hỏi thường gặp

1. Câu hỏi: Xe bỏ đăng kiểm 3 năm sẽ bị phạt bao nhiêu?

Câu trả lời: Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, việc bỏ đăng kiểm xe trong khoảng thời gian từ 1 tháng trở lên sẽ bị phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô.

2. Câu hỏi: Phạt tiền là đơn lẻ hay có thêm hình phạt khác?

Câu trả lời: Ngoài mức phạt tiền, chủ xe ô tô bỏ đăng kiểm 3 năm còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 tháng.

3. Câu hỏi: Làm thế nào để kiểm tra thời gian đăng kiểm của xe?

Câu trả lời: Bạn có thể kiểm tra thời hạn đăng kiểm của xe bằng cách xem trên Giấy chứng nhận đăng kiểm hoặc kiểm tra trực tuyến thông qua các dịch vụ công cộng trên website cơ quan quản lý giao thông.

4. Câu hỏi: Nếu xe của tôi đã quá hạn đăng kiểm, có cách nào để giảm nhẹ mức phạt?

Câu trả lời: Việc đăng kiểm xe đúng hạn là trách nhiệm của chủ xe. Nếu xe đã quá hạn, không có cách giảm nhẹ mức phạt. Tốt nhất là đăng kiểm xe đúng hạn để tránh những hậu quả phạt nặng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790