Thủ tục sang tên chuyển vùng xe máy

Thủ tục sang tên chuyển vùng xe máy là một quy trình pháp lý quan trọng khi chủ nhân quyết định di chuyển chiếc xe đến một vùng khác. Quá trình này không chỉ liên quan đến việc cập nhật thông tin chủ sở hữu mà còn đòi hỏi sự tuân thủ các quy định và thủ tục pháp lý của cả vùng cũ và vùng mới.

Trong phần giới thiệu này, chúng ta sẽ khám phá chi tiết về thủ tục sang tên chuyển vùng xe máy. Từ giấy tờ cần thiết, các bước thực hiện cho đến các quy định quan trọng, thông tin này sẽ giúp người chủ xe máy nắm vững quy trình và thực hiện giao dịch một cách minh bạch và hợp pháp khi quyết định chuyển vùng sở hữu xe.

1. Sang tên chuyển vùng xe máy là gì?

Sang tên chuyển vùng xe máy là quá trình chủ xe (tổ chức hoặc cá nhân) thực hiện khi chuyển trụ sở, nơi cư trú từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, được quy định tại Điều 13 của Thông tư 24/2023/TT-BCA. Trong quá trình này, người chủ xe phải thực hiện các bước thủ tục nhất định tại cơ quan đăng ký xe.

  • Thu hồi hồ sơ tại cơ quan đang quản lý:
    • Chủ xe cần đến cơ quan công an đang quản lý hồ sơ xe để thực hiện thủ tục thu hồi giấy đăng ký và biển số xe.
    • Thủ tục này nhằm xác nhận việc chuyển vùng và là bước quan trọng để chuẩn bị cho việc đăng ký lại xe tại địa điểm mới.
  • Đăng ký xe tại cơ quan đến:
    • Sau khi đã thu hồi hồ sơ tại cơ quan cũ, chủ xe cần đến cơ quan công an nơi đến (tức là nơi mới cư trú) để tiến hành đăng ký xe với thông tin cập nhật về địa chỉ mới.
    • Quá trình này bao gồm việc cung cấp thông tin mới và nhận biển số xe mới phản ánh địa điểm cư trú mới của chủ xe.

Quá trình sang tên chuyển vùng xe máy giúp đảm bảo rằng thông tin trong giấy đăng ký xe được cập nhật chính xác và phù hợp với địa điểm cư trú thực tế của chủ xe.

2. Thủ tục sang tên chuyển vùng xe máy

Khi chủ xe muốn thực hiện thủ tục sang tên và di chuyển vùng cho xe máy ô tô chính chủ, anh ta cần thực hiện hai bước chính:

Bước 1: Thủ tục Thu Hồi:

  • Chuẩn bị Hồ Sơ Thu Hồi:
    • Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe (kê khai trực tuyến).
    • Giấy tờ của chủ xe.
    • 02 bản chà số máy, số khung xe.
    • Chứng nhận đăng ký xe.
    • Trong trường hợp biển số xe có 3 hoặc 4 số, chủ xe phải nộp lại biển số.
  • Kê khai và Nộp Hồ Sơ:
    • Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi trực tuyến.
    • Nộp hồ sơ thu hồi cho cơ quan quản lý hồ sơ xe.
    • Nhận giấy hẹn trả chứng nhận thu hồi.
  • Cấp Chứng Nhận Thu Hồi:
    • Cơ quan quản lý hồ sơ xe kiểm tra và cấp chứng nhận thu hồi.
    • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 1 ngày làm việc.
    • Lệ phí: Miễn phí.

Bước 2: Đăng Ký Sang Tên và Di Chuyển Xe:

  • Chuẩn bị Hồ Sơ Đăng Ký:
    • Giấy khai đăng ký xe (kê khai trực tuyến).
    • Giấy tờ của chủ xe.
    • Chứng từ lệ phí trước bạ.
    • Chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.
  • Kê khai và Nộp Hồ Sơ:
    • Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe.
    • Đưa xe đến cơ quan công an cần đăng ký xe.
    • Nộp hồ sơ đăng ký sang tên, di chuyển xe.
  • Kiểm Tra và Nộp Lệ Phí:
    • Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và xe.
    • Chủ xe nộp lệ phí đăng ký xe.
    • Nhận giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe.
  • Thời Gian Nhận Hồ Sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6.
  • Thời Hạn Nhận Chứng Nhận Đăng Ký Xe:
    • Nếu hồ sơ hợp lệ, không quá 2 ngày làm việc (ghi rõ trong giấy hẹn).
    • Trong trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe, thời gian xác minh là 30 ngày trước khi cấp giấy.
  • Lệ Phí: Xem bảng lệ phí được quy định.

3. Giấy tờ của chủ xe khi làm thủ tục sang tên chuyển vùng xe máy là gì?

Chủ Xe là Người Việt Nam:

  • Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên cổng dịch vụ công hoặc xuất trình các giấy tờ như:
      • Căn cước công dân.
      • Hộ chiếu.
  • Đối với quân đội và công an: Xuất trình Chứng minh Công an/Quân đội hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên nếu chưa được cấp giấy.

Chủ Xe là Người Nước Ngoài Sinh Sống và Làm Việc Tại Việt Nam: Xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú có thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên.

Chủ Xe là Tổ Chức:

  • Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên cổng dịch vụ công hoặc xuất trình thông báo mã số thuế hoặc quyết định thành lập.
  • Trong trường hợp hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, phải có thêm bản sao giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô từ Sở Giao thông vận tải, cùng với bản chính để đối chiếu.
  • Người được giới thiệu để đăng ký thủ tục phải nộp giấy tờ của chủ xe và xuất trình giấy tờ tùy thân.

Người Được Ủy Quyền Đến Giải Quyết Thủ Tục: Ngoài giấy tờ của chủ xe như nêu trên, còn cần xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

4. Chứng từ lệ phí trước bạ khi làm thủ tục sang tên chuyển vùng xe máy gồm những loại nào?

  • Dữ Liệu Lệ Phí Trước Bạ Điện Tử:
    • Hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận thông tin lệ phí trước bạ từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế.
  • Trường Hợp Xe Chưa Có Dữ Liệu Lệ Phí Trước Bạ Điện Tử:
    • Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
    • Chứng từ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định, bao gồm:
      • Biên lai nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
      • Giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ.
      • Giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật.
  • Đối Với Xe Được Miễn Lệ Phí Trước Bạ:
    • Thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan quản lý thuế, chứa đựng thông tin về miễn lệ phí trước bạ.

Lưu ý: Trong trường hợp xe chưa có dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử, chủ xe cần xuất trình chứng từ nộp lệ phí trước bạ hoặc các giấy tờ khác theo quy định để thực hiện thủ tục sang tên chuyển vùng xe máy.

5. Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số khi  sang tên chuyển vùng xe máy

Lệ Phí Cấp Lại Giấy Đăng Ký Kèm Biển Số:

  • Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe.
  • Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe.
  • Xe máy: 50.000 đồng/lần/xe.

Mức Thu Lệ Phí Đối Với Xe Máy và Ô Tô Chở Người Dưới 10 Chỗ:

Khi chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí thuộc mức cao (ví dụ: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh) sang khu vực phải nộp lệ phí thuộc mức thấp (ví dụ: các tỉnh khác):

  • Ô tô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe):
        • KV1 (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh): 2 – 20 triệu đồng.
        • KV2 (Tỉnh, thành phố thuộc Trung ương khác): 1 triệu đồng.
        • KV3 (Khu vực khác trừ KV1, KV2): 200.000 đồng.
  • Xe máy:
        • Từ 15 triệu trở xuống: 500.000 – 1 triệu đồng.
        • Trên 15 đến 40 triệu: 1 – 2 triệu đồng.
        • Trên 40 triệu: 2 – 4 triệu đồng.
        • Xe máy 3 bánh cho người tàn tật: 50.000 đồng.

Lưu ý: Các mức thu được tính theo đơn vị đồng, áp dụng mỗi lần sang tên chuyển vùng xe máy.

6. Các câu hỏi thường gặp

1. Câu hỏi: Tôi muốn chuyển vùng xe máy, thủ tục cần những giấy tờ gì?

Trả lời: Để chuyển vùng xe máy, bạn cần chuẩn bị giấy tờ bao gồm giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe, chứng nhận đăng ký xe, và giấy tờ cá nhân hoặc tổ chức tùy thuộc vào tình trạng chủ xe.

2. Câu hỏi: Làm thế nào để thực hiện thủ tục thu hồi đăng ký xe trước khi chuyển vùng?

Trả lời: Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị hồ sơ thu hồi, bao gồm giấy khai, chứng nhận đăng ký xe, và các giấy tờ cá nhân. Sau đó, đưa hồ sơ đến cơ quan quản lý hồ sơ xe để kiểm tra và nhận chứng nhận thu hồi.

3. Câu hỏi: Có mất phí khi thực hiện thủ tục sang tên chuyển vùng xe máy không?

Trả lời: Thủ tục sang tên chuyển vùng xe máy thường không mất phí. Tuy nhiên, nếu cần cấp lại giấy đăng ký và biển số, bạn có thể phải đóng lệ phí theo quy định.

4. Câu hỏi: Thời gian giải quyết thủ tục sang tên chuyển vùng là bao lâu?

Trả lời: Thời gian giải quyết thủ tục sang tên chuyển vùng xe máy thường không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790