Mức phạt chậm sang tên xe ô tô

1. Mức Phạt Chậm Sang Tên Xe Ô Tô

  • Xe Máy:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 17 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP), mức phạt cho việc chậm sang tên xe máy được quy định như sau:

  • Cá Nhân: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Tổ Chức (Mô Tô, Xe Gắn Máy và Các Loại Xe Tương Tự): Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

Hành vi vi phạm bao gồm không làm thủ tục đăng ký sang tên xe máy khi mua, nhận, tặng, phân bổ, chuyển quyền, thừa kế tài sản là xe máy.

  • Xe Ô Tô:

Căn cứ vào điểm l khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt chậm sang tên xe ô tô được quy định như sau:

  • Cá Nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
  • Tổ Chức (Chủ Xe Ô Tô, Máy Kéo, Xe Máy Chuyên Dùng và Các Loại Xe Tương Tự): Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Các hành vi vi phạm bao gồm không làm thủ tục đăng ký sang tên xe ô tô trong các tình huống như mua, nhận, tặng, phân bổ, chuyển quyền, thừa kế tài sản là xe ô tô.

2. Thông Tin Chi Tiết Về Hồ Sơ Đăng Ký Sang Tên Xe

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư 24/2023/TT-BCA, hồ sơ đăng ký sang tên xe bao gồm:

  • Giấy Khai Đăng Ký Xe.
  • Giấy Tờ của Chủ Xe.
  • Chứng Từ Chuyển Quyền Sở Hữu Xe.
  • Chứng Từ Lệ Phí Trước Bạ.
  • Chứng Nhận Thu Hồi Đăng Ký và Biển Số Xe.

3. Giấy Tờ Cần Thiết Khi Đăng Ký Sang Tên Xe: Quy Định và Thủ Tục Chi Tiết

3.1. Chủ Xe là Người Việt Nam:

  • Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên cổng dịch vụ công hoặc xuất trình:
    • Căn cước công dân.
    • Hộ chiếu.
  • Lực Lượng Vũ Trang: Xuất trình một trong các giấy tờ sau:
    • Chứng minh Công an nhân dân.
    • Chứng minh Quân đội nhân dân.
    • Giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

3.2. Chủ Xe là Người Nước Ngoài:

  • Chủ xe là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam:
    • Xuất trình chứng minh thư ngoại giao.
    • Chứng minh thư công vụ.
    • Chứng minh thư lãnh sự.
    • Chứng minh thư lãnh sự danh dự.
    • Chứng minh thư (phổ thông) còn giá trị sử dụng.
    • Nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
  • Người Nước Ngoài Sinh Sống và Làm Việc Tại Việt Nam: Xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn cư trú từ 6 tháng trở lên).

3.3. Chủ Xe là Tổ Chức:

  • Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên cổng dịch vụ công hoặc xuất trình:
    • Thông báo mã số thuế hoặc quyết định thành lập.
  • Đối Với Doanh Nghiệp Quân Đội: Bổ sung giấy giới thiệu của Cục Xe – Máy, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng.
  • Đối Với Doanh Nghiệp Kinh Doanh Vận Tải Ô Tô:
    • Bản sao giấy phép kinh doanh vận tải ô tô do Sở Giao thông vận tải cấp, kèm theo bản chính để đối chiếu.
    • Bổ sung hợp đồng thuê phương tiện, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng dịch vụ (đối với tổ chức, cá nhân khác).
  • Đối Với Cơ Quan Đại Diện Ngoại Giao, Lãnh Sự và Đại Diện Tổ Chức Quốc Tế:
    • Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên cổng dịch vụ công.
    • Nếu chưa có tài khoản, xuất trình thông báo mã số thuế và nộp Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

3.4. Người Được Ủy Quyền và Người Đi Làm Thủ Tục:

  • Nộp giấy tờ của chủ xe theo quy định và xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
  • Người được ủy quyền còn phải xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Tổng hợp những quy định trên, chủ xe cần chú ý đến mức phạt và hồ sơ đăng ký sang tên xe để đảm bảo tuân thủ theo quy định và tránh các vấn đề pháp lý không mong muốn. Đặc biệt, việc chậm sang tên xe sẽ không chỉ gây phiền hà về mặt pháp lý mà còn tác động đến mức phạt tài chính.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790