Mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô

Mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô là một văn bản quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh và đầu tư, đặc biệt là trong các doanh nghiệp hoặc dự án liên quan đến lĩnh vực vận tải. Hợp đồng này thường được sử dụng khi một cá nhân hoặc tổ chức quyết định đóng góp vốn cho một doanh nghiệp bằng cách chuyển nhượng quyền sử dụng xe ô tô của mình vào vốn cổ phần hoặc vốn điều lệ của công ty. Trong bối cảnh pháp lý phức tạp và yêu cầu tính minh bạch cao, việc lập mẫu hợp đồng này là quan trọng để đảm bảo rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên tham gia giao dịch. Hãy cùng khám phá chi tiết và quan trọng của mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô trong phạm vi kinh doanh và pháp lý.

1. Hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô là gì?

Hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô là một thoả thuận hợp pháp giữa các bên để thực hiện việc góp vốn vào một doanh nghiệp hoặc dự án kinh doanh cụ thể, trong đó phương tiện góp vốn là một chiếc xe ô tô. Quy định chi tiết và các điều khoản của hợp đồng này có thể thay đổi tùy thuộc vào sự đồng thuận giữa các bên và theo quy định pháp luật cụ thể của quốc gia hoặc khu vực mà họ hoạt động.

Hợp đồng này giúp định rõ quyền và trách nhiệm của các bên, tạo điều kiện cho một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng khi sử dụng xe ô tô như một phương tiện đầu tư.

2. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, … tháng… năm

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN BẰNG XE Ô TÔ

Số:…./…..

  • Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
  • Căn cứ Luật Doanh Nghiệp số 68/2014/QH13 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
  • Căn cứ Thông tư 58/2020/TT-BCA của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A bên góp vốn ……………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: …………..

Mã số thuế……………………..

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Bên B. bên nhận góp vốn  ……………………………………

Địa chỉ: …………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế…………………….

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

  1. Tài sản góp vốn thuộc quyền sở hữu của bên A
  2. Giấy tờ góp vốn
  3. Giá trị tài sản góp vốn được các bên thống nhất thỏa thuận là :
  4. Mục đích góp vốn
  5. Thời hạn góp vốn

Điều 2 Đăng ký và xóa đăng ký góp vốn

2.1 Bên A và bên B có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăg ký góp vốn bằng tài sản tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

2.2 Bên A có nghĩa vụ thực hiện thủ tục xóa đăng ký góp vốn sau khi hết thời hạn góp vốn                        

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  • Tài sản góp vốn được các bên thống nhất thỏa thuận để thực hiện nội dung là:
  • Bên A ……..  (bằng chữ) tương đương với…. % phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại điều 1
  • Lệ phí công chứng hợp đồng này do bên B chịu trách nhiệm
  • Cách thức: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
  • Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:

  • Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

Điều 4: Thỏa thuận phân chia lợi nhuận

  • Lợi nhuận là khoản tiền còn dư sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn
  • Lợi nhuạn được chia theo tỷ lệ
  • Bên A hưởng…..% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sả góp vốn
  • Bên B được hưởng……….% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sả góp vốn
  • Lợi nhuận chỉ được chia khi khấu trừ hết mọi chia phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu kinh doanh thua lỗ thì các bên có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận

Điều 5 :Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

5.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A

  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất các thỏa thuạn đã ghi trong hợp đồng
  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình
  • Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của hợp đồng
  • Cung cấp cho các bên B đầy đủ cá giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu bên B yêu cầu
  • Chịu lỗ tương đương với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp dồng này
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định

5.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

  • Yêu cầu bên A góp vốn đúng thời điểm và thời hạn theo thỏa thuận của hợp đồng này
  • Yêu cầu bên A thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ
  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn
  • Cam kết những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm nếu thông tin không đúng sự thật và vi phạm quy định pháp luật
  • Thống báo cho bên A về việc đầu tư, xây dựng và khai thác tài sản góp vốn
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định

Điều 6: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 7: Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 8: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

  • Trường hợp bên A hoặc bên B chậm thực hiên nghĩa vụ góp vốn, bên A hoặc bên B phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.
  • Trường hợp một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng 300% giá trị hợp đồng.

Điều 9 Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
  • Khi hết thời hạn của hợp đồng
  • Khi có văn bản ngừng kinh doanh  bên B để sử dụng cho mục đích………
  • Bên A hoặc bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, tuy nhiên bên đơn phương phải có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho bên kia trước tối đa 30 (ba mươi ) ngày
  • Bên A hoặc bên B vi phạm một trong các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng này mà không được sự chấp thuận bằng văn bản của bên A thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại

Điều 10: Chuyển Nhượng Hợp đồng

  1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, Bên A có quyền đề nghị chuyển nhượng toàn bộ quyền và nghĩa vụ của hợp đồng này cho bên thứ ba. Đề nghị chuyển nhượng phải được lập thành văn bản và được sự chấp thuận của bên B.
  2. Trước khi ký kết thỏa thuận chuyển nhượng hợp đồng thì bên A phải thanh toán cho bên B các khoản tiền còn thiếu
  3. Thỏa thuận chuyển nhượng giữa ba bên sẽ được lập thành văn bản. Bên A sẽ chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ và bên thứ ba chấp thuận, cam kết nhận chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ từ  bên A.
  4. Phí chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba do Bên A chịu.

Điều 11: Cam đoan của các bên

11.1  Bên A cam đoan:

  1. Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. Tài sản góp vốn không có tranh chấp;
  3. Tài sản góp vốn không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
  4. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  5. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

11.2. Bên B cam đoan:

  1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản gúp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu;
  3. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  4. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

Điều 12: Điều khoản chung

  1. Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận tại Hợp đồng này.
  2. Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có giá trị pháp lý như Hợp đồng.
  3. Văn bản này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  4. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường.
  5. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản tạo thành phụ lục và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của văn bản thỏa thuận này.
  6. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.

3. Hợp đồng góp vốn bằng tài sản hiện vật cần lưu ý những điều khoản gì?

Khi lập Hợp đồng góp vốn bằng tài sản hiện vật, những điều khoản quan trọng nên được xác định rõ để đảm bảo tính minh bạch và công bằng giữa các bên. Dưới đây là một số điều khoản quan trọng cần lưu ý:

Thông Tin về Tài Sản:

Mô tả chi tiết về tài sản hiện vật, bao gồm mô tả về tình trạng, giá trị, số lượng, và bất kỳ thông tin quan trọng nào khác liên quan đến tài sản.

Giá Trị Góp Vốn:

Xác định giá trị của tài sản được góp vốn, và cách thức định giá tài sản này. Điều này quan trọng để xác định tỷ lệ sở hữu của bên góp vốn trong doanh nghiệp.

Quyền và Trách Nhiệm Của Bên Góp Vốn:

Xác định quyền lợi và trách nhiệm của bên góp vốn đối với tài sản, bao gồm quyền sử dụng, quản lý, và quyết định về tài sản đó.

Chia Lợi Nhuận và Rủi Ro:

Xác định cách chia lợi nhuận và phân chia rủi ro giữa các bên, đặc biệt khi tài sản được sử dụng trong quá trình kinh doanh.

Thời Hạn Góp Vốn:

Xác định thời hạn và điều kiện để tài sản được góp vốn, cũng như điều kiện giải quyết góp vốn khi kết thúc hợp đồng.

Thủ Tục Hành Chính:

Quy định về các thủ tục hành chính cần thiết để chuyển nhượng quyền sở hữu của tài sản, bao gồm cả việc đảm bảo tuân thủ các quy định thuế và pháp luật liên quan.

Quyền Mua Lại:

Xác định liệu bên góp vốn có quyền mua lại tài sản sau một thời kỳ nhất định hay không, và các điều kiện liên quan đến quyền này.

Giải Quyết Tranh Chấp:

Mô tả cách giải quyết mọi tranh chấp phát sinh từ việc góp vốn bằng tài sản hiện vật.

4. Các câu hỏi thường gặp

  1. Câu hỏi: Tại sao cần sử dụng mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô trong doanh nghiệp?

Trả lời: Mẫu hợp đồng cung cấp một khuôn mẫu chuẩn và chi tiết cho quá trình góp vốn bằng xe ô tô, giúp đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và tuân thủ pháp luật trong các giao dịch kinh doanh.

  1. Câu hỏi: Nếu tôi muốn góp vốn bằng chiếc xe ô tô của mình, mẫu hợp đồng cần phải bao gồm những điều khoản nào quan trọng?

Trả lời: Mẫu hợp đồng nên bao gồm thông tin chi tiết về xe ô tô, giá trị, quyền lợi và trách nhiệm của các bên, cũng như các điều khoản về chia lợi nhuận, quản lý tài sản, và thủ tục hành chính.

  1. Câu hỏi: Tại sao quy định về thời hạn và điều kiện chuyển nhượng tài sản trong mẫu hợp đồng quan trọng?

Trả lời: Quy định rõ về thời hạn và điều kiện chuyển nhượng giúp xác định rõ quyền và trách nhiệm của bên góp vốn và giảm thiểu rủi ro tranh chấp sau này khi kết thúc hợp đồng.

  1. Câu hỏi: Mẫu hợp đồng cần điều chỉnh những điều gì để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc góp vốn bằng xe ô tô?

Trả lời: Mẫu hợp đồng cần điều chỉnh rõ về giá trị, quyền lợi, và phân chia lợi nhuận để đảm bảo cả hai bên đều hiểu và đồng thuận với các điều kiện góp vốn và sử dụng tài sản.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790