Mẫu biên bản góp vốn bằng xe ô tô

Biên bản góp vốn bằng xe ô tô là một văn bản quan trọng trong quá trình giao dịch và hợp tác kinh doanh, đặc biệt là khi các bên tham gia quyết định đóng góp vốn bằng phương tiện giao thông ô tô. Mẫu biên bản này không chỉ là chứng cứ pháp lý quan trọng mà còn là bản ghi chép chi tiết về quá trình đóng góp vốn, xác định quyền lợi và trách nhiệm của từng bên. Trong bối cảnh thị trường kinh doanh đang ngày càng phát triển, việc sử dụng xe ô tô như một phương tiện góp vốn là điều ngày càng phổ biến. Để giúp các doanh nghiệp và cá nhân có sự thống nhất và minh bạch trong quá trình này, mẫu biên bản góp vốn bằng xe ô tô trở thành một công cụ quan trọng, đảm bảo tính hợp pháp và công bằng cho cả hai bên tham gia giao dịch. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc cơ bản và các điều cần lưu ý khi lập mẫu biên bản này, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình đóng góp vốn bằng xe ô tô.

1. Hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô là gì?

Hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô là một thỏa thuận pháp lý giữa các bên để một đối tượng, thường là một cá nhân hay doanh nghiệp sở hữu một xe ô tô, đóng góp xe ô tô đó làm phần vốn góp của mình vào một công ty hoặc dự án kinh doanh. Trong hợp đồng này, việc góp vốn không được thực hiện bằng tiền mặt mà thay vào đó là bằng giá trị của chiếc xe ô tô.

Hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô thường chứa đựng các điều khoản như giá trị xe được xác định, phương thức đánh giá giá trị, nghĩa vụ và quyền lợi của bên góp vốn, và các điều kiện chung liên quan đến quản lý và vận hành doanh nghiệp hay dự án. Điều này giúp định rõ quy định và trách nhiệm của mỗi bên để đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình hợp tác kinh doanh.

2. Hợp đồng góp vốn bằng tài sản hiện vật cần lưu ý những điều khoản gì?

Khi lập hợp đồng góp vốn bằng tài sản hiện vật, các điều khoản quan trọng cần được xác định rõ để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia. Dưới đây là những điều khoản quan trọng cần lưu ý:

  • Mô tả Tài Sản Góp Vốn: Xác định rõ tài sản hiện vật được góp vốn, mô tả chi tiết về tính chất, giá trị, và tình trạng của tài sản.
  • Xác Định Giá Trị Tài Sản: Quy định cách xác định giá trị của tài sản, có thể thông qua đánh giá độc lập hoặc thỏa thuận giữa các bên.
  • Quản Lý và Sử Dụng Tài Sản: Xác định quyền và nghĩa vụ của bên góp vốn và bên nhận góp vốn đối với quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, và bảo hiểm tài sản.
  • Thời Hạn Góp Vốn: Đặt ra thời hạn cụ thể cho việc góp vốn bằng tài sản và điều kiện giải quyết nếu có sự thay đổi trong thời hạn này.
  • Chia Lợi Nhuận và Rủi Ro: Xác định cách phân chia lợi nhuận và rủi ro liên quan đến tài sản góp vốn.
  • Quyền Bảo Vệ Quyền Lợi: Bảo vệ quyền lợi của cả hai bên thông qua các điều khoản liên quan đến việc mua lại, chuyển nhượng, hoặc tăng vốn.
  • Các Điều Kiện Chấm Dứt: Xác định điều kiện mà hợp đồng có thể chấm dứt trước thời hạn, bao gồm cả việc xác định liệu tài sản có thể được trả lại cho bên góp vốn hay không.
  • Luật Pháp Áp Dụng và Giải Quyết Tranh Chấp: Xác định luật pháp áp dụng và quy trình giải quyết tranh chấp trong trường hợp xảy ra mâu thuẫn

3. Mẫu biên bản góp vốn bằng xe ô tô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN BẰNG XE Ô TÔ

Số:…./…..

  • Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
  • Căn cứ Luật Doanh Nghiệp số 68/2014/QH13 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
  • Căn cứ Thông tư 58/2020/TT-BCA của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên 

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A bên góp vốn ……………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: …………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………     

Bên B. bên nhận góp vốn  ……………………………………

Địa chỉ: …………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế…………………….                                                   

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

  1. Tài sản góp vốn thuộc quyền sở hữu của bên A
  2. Giấy tờ góp vốn 
  3. Giá trị tài sản góp vốn được các bên thống nhất thỏa thuận là :
  4. Mục đích góp vốn
  5. Thời hạn góp vốn

Điều 2 Đăng ký và xóa đăng ký góp vốn

2.1 Bên A và bên B có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăg ký góp vốn bằng tài sản tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

2.2 Bên A có nghĩa vụ thực hiện thủ tục xóa đăng ký góp vốn sau khi hết thời hạn góp vốn                        

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  • Tài sản góp vốn được các bên thống nhất thỏa thuận để thực hiện nội dung là:
  • Bên A ……..  (bằng chữ) tương đương với…. % phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại điều 1
  • Lệ phí công chứng hợp đồng này do bên B chịu trách nhiệm
  • Cách thức: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
  • Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho         

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:                           

  • Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK:

Chủ tài khoản:

Ngân hàng:

Chi nhánh:

Điều 4: Thỏa thuận phân chia lợi nhuận

  • Lợi nhuận là khoản tiền còn dư sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn
  • Lợi nhuận được chia theo tỷ lệ
  • Bên A hưởng…..% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sả góp vốn
  • Bên B được hưởng……….% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn
  • Lợi nhuận chỉ được chia khi khấu trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu kinh doanh thua lỗ thì các bên có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận

Điều 5 :Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

5.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A

  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng
  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình
  • Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của hợp đồng
  • Cung cấp cho các bên B đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu bên B yêu cầu
  • Chịu lỗ tương đương với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định      

5.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

  • Yêu cầu bên A góp vốn đúng thời điểm và thời hạn theo thỏa thuận của hợp đồng này
  • Yêu cầu bên A thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ
  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn
  • Cam kết những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm nếu thông tin không đúng sự thật và vi phạm quy định pháp luật
  • Thông báo cho bên A về việc đầu tư, xây dựng và khai thác tài sản góp vốn
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định                                                                                                                                                                                                   

Điều 6: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 7: Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 8: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

  • Trường hợp bên a hoặc bên B chậm thực hiện nghĩa vụ góp vốn, bên A hoặc  bên B phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.
  • Trường hợp một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng 300% giá trị hợp đồng.

Điều 9 Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
  • Khi hết thời hạn của hợp đồng
  • Khi có văn bản ngừng kinh doanh  bên B để sử dụng cho mục đích………
  • Bên A hoặc bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, tuy nhiên bên đơn phương phải có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho bên kia trước tối đa 30 (ba mươi ) ngày
  • Bên A hoặc bên B vi phạm một trong các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng này mà không được sự chấp thuận bằng văn bản của bên A thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại

Điều 10: Chuyển Nhượng Hợp đồng

  1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, Bên A có quyền đề nghị chuyển nhượng toàn bộ quyền và nghĩa vụ của hợp đồng này cho bên thứ ba. Đề nghị chuyển nhượng phải được lập thành văn bản và được sự chấp thuận của bên B.
  2. Trước khi ký kết thỏa thuận chuyển nhượng hợp đồng thì bên A phải thanh toán cho bên B các khoản tiền còn thiếu
  3. Thỏa thuận chuyển nhượng giữa ba bên sẽ được lập thành văn bản. Bên A sẽ chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ và bên thứ ba chấp thuận, cam kết nhận chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ từ  bên A.
  4. Phí chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba do Bên A chịu.

Điều 11: Cam đoan của các bên

11.1  Bên A cam đoan:

  1. Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. Tài sản góp vốn không có tranh chấp;
  3. Tài sản góp vốn không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
  4. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  5. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

11.2. Bên B cam đoan:

  1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. Đã xem xét kỷ, biết rõ về tài sản góp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu;
  3. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  4. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

Điều 12: Điều khoản chung

  1. Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận tại Hợp đồng này.
  2. Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có giá trị pháp lý như Hợp đồng.
  3. Văn bản này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  1. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường.
  2. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản tạo thành phụ lục và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của văn bản thỏa thuận này.
  3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.

4.Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Biên bản góp vốn bằng xe ô tô là gì?

Trả lời: Biên bản góp vốn bằng xe ô tô là một văn bản ghi lại quá trình chuyển quyền sở hữu của xe ô tô từ bên góp vốn cho bên nhận góp vốn trong một giao dịch góp vốn. Nó cung cấp thông tin chi tiết về xe ô tô, giá trị, và các điều kiện góp vốn.

Câu hỏi 2: Biên bản góp vốn cần chứa những thông tin nào?

Trả lời: Biên bản góp vốn cần chứa các thông tin như thông tin định danh của các bên, mô tả chi tiết về xe ô tô, giá trị xác định của xe, các điều khoản và điều kiện liên quan đến việc góp vốn, và các cam kết của cả hai bên.

Câu hỏi 3: Làm thế nào để lập biên bản góp vốn bằng xe ô tô?

Trả lời: Để lập biên bản góp vốn bằng xe ô tô, bạn cần có một mẫu biên bản hoặc có thể tư vấn với luật sư. Thông thường, nó sẽ chứa các thông tin như mô tả chi tiết về xe, giá trị, tên các bên liên quan, điều khoản về quản lý và sử dụng xe, và các điều kiện chấm dứt.

Câu hỏi 4: Biên bản góp vốn bằng xe ô tô có tính pháp lý không?

Trả lời: Có, biên bản góp vốn bằng xe ô tô có tính pháp lý và được xem xét và thực hiện theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và hiệu lực, việc tư vấn với luật sư là quan trọng để đảm bảo rằng nó tuân thủ đầy đủ các quy định và yêu cầu pháp luật.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790