Lỗi không có bằng lái xe ô tô phạt bao nhiêu?

Trên con đường phức tạp của giao thông, việc không có bằng lái xe ô tô không chỉ là một nguy cơ an toàn mà còn mang theo những hậu quả pháp lý đáng kể. Mỗi nước đều đặt ra những quy định cụ thể về việc sở hữu và sử dụng bằng lái xe ô tô, và việc vi phạm các quy định này có thể dẫn đến những hình phạt nặng nề. Đối diện với tình huống không có bằng lái, không chỉ tài xế mà còn cả cộng đồng giao thông đều quan tâm đến câu hỏi: “Lỗi không có bằng lái xe ô tô phạt bao nhiêu?” Hãy cùng khám phá các quy định và mức phạt liên quan đến việc lái xe ô tô mà không có bằng lái trong bài viết dưới đây.

1. Bằng lái xe ô tô là gì?

Bằng lái xe ô tô là một văn bằng hoặc giấy phép do cơ quan quản lý giao thông cấp, chứng nhận rằng người nắm giữ nó đã đạt đủ điều kiện và kiến thức cần thiết để điều khiển và tham gia giao thông bằng xe ô tô. Việc có bằng lái xe ô tô là một yêu cầu pháp lý quan trọng khi bạn muốn lái xe ô tô trên các tuyến đường công cộng.

Quy trình cấp bằng lái xe ô tô thường bao gồm việc tham gia lớp học lái xe, vượt qua các bài kiểm tra lý thuyết và thực hành, và cuối cùng là đạt được sự chấp nhận từ cơ quan quản lý giao thông để nhận được bằng lái. 

2. Lỗi không có bằng lái xe ô tô phạt bao nhiêu?

Mức phạt đối với việc không có giấy phép lái xe ô tô sẽ tùy thuộc vào tình huống cụ thể:

Trường hợp không mang theo giấy phép lái xe, mức phạt là từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng khi điều khiển xe ô tô (theo điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Trường hợp không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc sử dụng giấy phép lái xe bị tẩy xóa, mức phạt là từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng khi điều khiển xe ô tô (theo điểm b khoản 8 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

3. Không có bằng lái xe có bị Cảnh sát giao thông giam xe hay không?

Nếu người điều khiển phương tiện không có bằng lái xe trong các trường hợp quy định tại khoản 5, 7 và 9 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), thì theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Nghị định này, Cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ xe trước khi ra quyết định xử phạt để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm.

Thời hạn tạm giữ phương tiện là 07 ngày theo khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trong trường hợp vi phạm giao thông có tình tiết phức tạp, cảnh sát giao thông có thể tạm giữ phương tiện lên đến 30 ngày. Vì vậy, nếu không có bằng lái xe và bị kiểm tra bởi cảnh sát giao thông, người điều khiển phương tiện có thể đối mặt không chỉ với việc bị phạt mà còn có thể bị tạm giữ xe.

4. Các câu hỏi thường gặp

  1. Câu hỏi: Nếu tôi lái xe ô tô mà không có bằng lái, tôi sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Trả lời: Theo quy định của Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), mức phạt cho trường hợp không có giấy phép lái xe khi điều khiển ô tô là từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

  1. Câu hỏi: Nếu tôi quên mang theo giấy phép lái xe khi lái ô tô, mức phạt sẽ ra sao?

Trả lời: Theo Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, nếu không mang theo giấy phép lái xe khi điều khiển ô tô, mức phạt có thể là từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

  1. Câu hỏi: Nếu giấy phép lái xe của tôi bị tẩy xóa hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cấp, mức phạt là bao nhiêu?

Trả lời: Trong trường hợp sử dụng giấy phép lái xe tẩy xóa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp, mức phạt có thể là từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng theo Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

  1. Câu hỏi: Nếu không có giấy phép lái xe, cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ xe của tôi không?

Trả lời: Có, theo Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, cảnh sát giao thông hoàn toàn có quyền tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt khi phát hiện người lái không có giấy phép lái xe.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790