Giấy phép lái xe hạng E

Giấy phép lái xe hạng E được xem xét là một trong những bằng lái khó nhất tại Việt Nam. Liệu bạn đã có đầy đủ thông tin cơ bản về loại bằng này hay chưa? Nếu chưa, hãy tiếp tục theo dõi các nội dung được trình bày trong bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về bằng lái xe hạng E.

1. Giấy phép lái xe hạng E là gì?

Giấy phép lái xe hạng E là một giấy phép lái xe ô tô do Sở Giao thông Vận tải cấp, phục vụ cho việc lái các phương tiện chuyên chở nhiều người hoặc hạng nặng như xe khách, xe du lịch trên 30 chỗ, và các xe có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên. Mặc dù giấy phép lái xe hạng E không phải là sự lựa chọn phổ biến do đòi hỏi thời gian và khó khăn trong quá trình thi nên có không có nhiều người sở hữu bằng lái xe này nhưng nó mang lại quyền lái các loại phương tiện đa dạng.

2. Giấy phép lái xe hạng E được lái xe gì?

Căn cứ Khoản 10 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT chi tiết các loại phương tiện mà người có giấy phép lái xe hạng E có thể lái bao gồm:

  • Ô tô chở người trên 30 chỗ
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Do đó, bằng lái xe hạng E cho phép lái nhiều loại phương tiện, từ ô tô số tự động 9 chỗ đến các xe có trọng tại từ 3.500 kg, cụ thể một số loại xe sau:

  • Ô tô số tự động đến 9 chỗ (tính cả lái xe).
  • Ô tô tải (kể cả xe tải chuyên dùng số tự động) có trọng tải dưới 3.500 kg.
  • Ô tô dùng cho người khuyết tật.
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ (tính cả lái xe).
  • Ô tô tải (tính cả ô tô tải chuyên dùng) có trọng tải dưới 3.500 kg.
  • Máy kéo kéo theo 01 rơ moóc có trọng tải dưới 3.500 kg.
  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải dưới 3.500 kg.
  • Ô tô tải (tính cả ô tô tải chuyên dùng và ô tô chuyên dùng) có trọng tải từ 3.500 kg trở lên.
  • Máy kéo kéo theo 01 rơ moóc có trọng tải từ 3.500 kg trở lên.
  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ (tính cả lái xe).
  • Ô tô chở người trên 30 chỗ.

Như vậy, có thể thấy người sở hữu giấy phép lái xe hạng E có thể điều khiển nhiều loại phương tiện từ xe khách đến các xe bán tải, xe bus… Tuy nhiên, người lái vẫn cẩn có bằng lái xe hạng F nếu muốn điều khiển xe container.

3. Độ tuổi được cấp giấy phép lái xe hạng E

Theo quy định của Điều 60 Luật Giao thông đường bộ, người được cấp giấy phép lái xe hạng E phải đủ 27 tuổi trở lên tính đến ngày dự sát hạch lái. Luật cũng giới hạn độ tuổi tối đa là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

4. Học giấy phép lái xe hạng E mất bao lâu?

Chương II Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về thời gian học giấy phép lái hạng nhưng chỉ đề cập đến chương trình đào tạo lại xe trực tiếp đối với các hạng B1, B2, C; còn các hạng còn lại gồm hạng E phải học nâng hạng từ các giấy phép lái xe thấp hơn.

Trong trường hợp đối với xe hạng E,  hai trường hợp học nâng hạng chính: học nâng hạng từ D hoặc C lên E.

Dựa trên quy định tại Điều 14 Thông Tư 12/2017/TT-BGTVT:

  • Đối với người đã có bằng lái xe hạng C, tổng thời gian học là 336 giờ, trong đó có 56 giờ lý thuyết và 280 giờ thực hành.
  • Đối với người đã có bằng lái xe hạng D sẽ phải học 192 giờ, bao gồm 48 giờ lý thuyết và 144 giờ thực hành.

5. Điều kiện thi giấy phép lái xe hạng E

5.1. Tiêu chuẩn về sức khỏe:

Tài xế phải đảm bảo không mắc các bệnh theo Phụ lục số 01 của Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT.

5.2. Tiêu chuẩn về độ tuổi và trình độ văn hóa:

  • Người thi bằng lái xe hạng E phải từ đủ 27 tuổi trở lên.
  • Có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên (Theo Khoản 4 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-GVTVT).

5.3. Tiêu chuẩn về thời gian lái xe:

Người học phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km an toàn như sau theo quy định tại điểm c, d Khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-GVTVT như sau:

  • D lên E: Thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000km lái xe an toàn trở lên;
  • C lên E: Thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000km lái xe an toàn trở lên.

Ngoài ra, dựa theo Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2017 về cấp giấy phép lái xe cơ giới bổ sung điểm đ Khoản 3 điều 7 thì đối với người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

6. Thi giấy phép lái xe hạng E cần những gì?

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Thông tư Thông tư 12/2017/TT-GVTVT được sửa đổi bổ sung bởi Điều 12 của Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, người dự thi giấy phép lái xe hạng E sẽ được cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, bao gồm những hồ sơ sau:

– Hồ sơ do học viên nộp ban đầu:

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân (CMND) hoặc thẻ căn cước công dân (CCCD) hoặc hộ chiếu còn hạn.
  • Giấy khám sức khỏe.
  • Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn.
  • Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

– Chứng chỉ đào tạo nâng hạng.

– Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

7. Được nâng bằng lái xe hạng E lên hạng nào?

Bằng lái xe hạng E có thể nâng lên các hạng FE hoặc FC nếu đáp ứng thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT/BGTVT.

Như vậy, người lái có thể mở rộng phạm vi lái xe của mình bằng cách đăng ký học và thi nâng hạng theo quy định.

8. FAQ Câu hỏi thường gặp

1. Câu hỏi: Tôi cần bắt đầu quy trình làm giấy phép lái xe hạng E từ đâu?

Câu trả lời: Để bắt đầu quy trình làm giấy phép lái xe hạng E, bạn cần đăng ký học lái xe tại trung tâm đào tạo lái xe uy tín. Sau khi hoàn thành khóa học và đạt được kỹ năng cần thiết, bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lái xe hạng E tại cơ quan quản lý giao thông địa phương.

2. Câu hỏi: Làm thế nào để đảm bảo rằng tôi đáp ứng đủ các yêu cầu để nhận giấy phép lái xe hạng E?

Câu trả lời: Để đảm bảo bạn đáp ứng đủ các yêu cầu, hãy kiểm tra kỹ các điều kiện và quy định của cơ quan quản lý giao thông địa phương. Thường thì, bạn cần có giấy khám sức khỏe, hoàn thành khóa học lái xe hạng E, và có độ tuổi phù hợp theo quy định.

3. Câu hỏi: Làm thế nào để chuẩn bị cho bài kiểm tra lái xe hạng E?

Câu trả lời: Để chuẩn bị cho bài kiểm tra lái xe hạng E, hãy luyện tập lái xe với một người hướng dẫn có kinh nghiệm. Hãy nắm vững kỹ thuật lái xe an toàn, quản lý xe trên đường và thực hiện các thao tác cần thiết như đỗ xe, chạy xe lên dốc, và điều khiển xe trong các tình huống đặc biệt.

4. Câu hỏi: Tôi có thể lái xe hạng E ở đâu sau khi nhận giấy phép?

Câu trả lời: Sau khi nhận giấy phép lái xe hạng E, bạn có thể lái xe tại các địa điểm quy định và phù hợp với loại giấy phép của mình. Đảm bảo bạn hiểu rõ các quy định và hạn chế của giấy phép lái xe hạng E, và luôn tuân thủ các quy tắc an toàn giao thông khi lái xe.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790