Bị cận có thi bằng lái xe máy được không?

Đối với những người bị cận, việc đặt ra câu hỏi “Bị cận có thi bằng lái xe máy được không?” là một yếu tố quan trọng khi họ quyết định học lái xe. Trong bối cảnh này, chúng ta sẽ cùng khám phá xem liệu bị cận có ảnh hưởng đến khả năng thi và sở hữu bằng lái xe máy hay không, cũng như những quy định và giải pháp hỗ trợ cho những người có vấn đề về thị lực muốn tham gia giao thông bằng phương tiện này.

1. Bằng lái xe máy là gì?

Bằng lái xe máy là một tài liệu chứng nhận do cơ quan quản lý giao thông cấp, cho phép người lái xe điều khiển và sử dụng xe máy trên đường. Để có được bằng lái xe máy, người đó cần phải tham gia khóa đào tạo lái xe máy, vượt qua cả phần lý thuyết và thực hành lái xe, và sau đó, đăng ký và thực hiện kỳ thi được tổ chức bởi cơ quan quản lý giao thông.

Bằng lái xe máy có các hạng khác nhau như A1, A2, A3, A4 tùy thuộc vào dung tích xy lanh và loại xe mà người lái sẽ điều khiển. Mỗi hạng bằng lái yêu cầu số giờ học và kỳ thi khác nhau. Bằng lái xe máy là một điều kiện cần thiết để tham gia giao thông an toàn và hợp pháp trên đường.

2. Bị cận có thi bằng lái xe máy được không?

Bị cận có thể được thi bằng lái xe máy theo quy định của Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT. Tuy nhiên, để được cấp bằng lái xe, người có vấn đề về thị lực cần phải đáp ứng một số tiêu chuẩn sức khỏe. Dưới đây là chi tiết về tiêu chuẩn thị lực đối với người lái xe máy:

  • Thị lực nhìn xa hai mắt: Phải đạt ít nhất 4/10 (kể cả khi đeo kính).
  • Nếu chỉ còn một mắt, thị lực phải đạt ít nhất 4/10 (kể cả khi đeo kính).

Các trường hợp cận nhưng thị lực đạt ít nhất 4/10, hoặc cận <4/10 nhưng khi đeo kính thị lực nhìn xa hai mắt đạt ít nhất 4/10 vẫn được phép thi bằng lái xe máy bình thường.

CHUYÊN KHOA

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XE

Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng

NHÓM 1

(DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE HẠNG A1)

NHÓM 2

(DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE HẠNG B1)

NHÓM 3

(DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE CÁC HẠNG: A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE)

MẮT

– Thị lực nhìn xa hai mắt: <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).
    Tật khúc xạ có số kính: > + 5 diop hoặc > – 8 diop.
    – Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

– Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

– Bán manh, ám điểm góc.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây. Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây. Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.
  Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính. Song thị.
    Các bệnh chói sáng.
     
   

Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

Phụ lục số 1 Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT

3. Các điều kiện khác cần đáp ứng để được thi bằng lái xe máy

Các điều kiện khác cần đáp ứng để được thi bằng lái xe máy hạng A1, ngoài điều kiện đối với mắt bị cận, được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch 24/2015, bao gồm:

  • Đang rối loạn tâm thần cấp: Người thi bằng lái xe A1 không được ở trong tình trạng rối loạn tâm thần cấp độ.
  • Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi: Tình trạng rối loạn tâm thần mạn tính và không kiểm soát được hành vi sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe an toàn.
  • Liệt vận động từ hai chi trở lên: Người thi bằng lái xe A1 không được có tình trạng liệt vận động từ hai chi trở lên.
  • Rối loạn nhận biết 03 màu cơ bản: Không được bị rối loạn nhận biết màu sắc cơ bản như đỏ, vàng, và xanh lá cây.
  • Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn: Không được có tình trạng cụt hoặc mất chức năng cơ bản trên một bàn tay hoặc một bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn.
  • Sử dụng các chất ma túy: Người thi bằng lái xe A1 không được sử dụng các chất ma túy.
  • Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định: Nồng độ cồn trong máu không được vượt quá mức quy định để đảm bảo an toàn khi lái xe.

Những điều kiện trên đây giúp đảm bảo rằng người lái xe máy hạng A1 đáp ứng đủ yêu cầu về sức khỏe và tình trạng tâm thần để tham gia giao thông một cách an toàn và hiệu quả.

4. Các câu hỏi thường gặp

1. Bị cận có được thi bằng lái xe máy không?

Câu trả lời: Theo quy định tại Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người bị cận chỉ được thi bằng lái xe máy hạng A1 khi thị lực nhìn xa đạt ít nhất 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính) hoặc nếu chỉ còn một mắt, thị lực phải đạt ít nhất 4/10.

2. Nếu tôi có mắc tình trạng cận mà có kính đeo, liệu có được thi bằng lái xe máy không?

Câu trả lời: Có, nếu bạn có tình trạng cận nhưng khi đeo kính thị lực nhìn xa đạt ít nhất 4/10, bạn vẫn có thể đủ điều kiện để thi bằng lái xe máy hạng A1.

3. Các tiêu chí khác ngoài thị lực cần đáp ứng để thi bằng lái xe máy A1 là gì?

Câu trả lời: Ngoài thị lực, người đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1 cần đảm bảo không mắc các bệnh, tật như rối loạn tâm thần, liệt vận động, rối loạn nhận biết màu cơ bản, và không sử dụng chất ma túy hay cồn vượt quá giới hạn quy định.

4. Mức cồn trong máu được phép khi lái xe máy đối với người bị cận là bao nhiêu?

Câu trả lời: Người bị cận hoặc không có vấn đề về thị lực, khi lái xe máy, không được sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định, theo quy định của pháp luật giao thông đường bộ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790